자료실(Information)

베트남 경제법률

2018-6-26 세관신고 안내 질의응답 Câu hỏi của doanh nghiệp Hàn Quốc (2)

Author
bdkocham
Date
2018-09-25 15:19
Views
316

  • 수출 목적으로 수입하는 원부자재의 수입 통관코드(A12 / E31)


CODE(A12/E31) thông quan nhập khẩu của nguyên phụ liệu nhập khẩu với mục đích sx xuất khẩu.

공장 내에서 일부 가공 공정을 거친 후 국내 가공업체에 이를 제공하여 조립하여 입고 시킴

Sau khi trải qua công đoạn gia công một phần trong xưởng đem đưa ra công ty gia công lắp ráp giao vào.

입고된 반제품을 최종검사를 거친 후 포장하여 제3국으로 수출함.

Bán thành phẩm được nhập kho sau khi thông qua kiểm tra lần cuối cùng sẽ đóng gói và xuất sang nước thứ 3.

이에 따른 자재수입 통관 시 A12로 해야 하는지? E31로 해야 하는지?

Khi thông quan nhập khẩu theo mục này cần phải làm theo hình thức A12 hay E31?

2016년 9월 시행된 법에는 외주가공을 하면 안 된다는 문구도 없는 상황인데….

Trong điều luật được thi hành tháng 9 năm 2016 cũng không có văn bản nào nói rõ không được đưa ra gia công.

 

Trả lời:

Theo trình bày ở trên, doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu:

- Nếu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu thì khi nhập khẩu mở tờ khai theo loại hình E31, khi xuất khẩu mở tờ khai theo loại hình E62.

- Nếu theo loại hình nhập nguyên liệu để gia công cho thương nhân nước ngoài thì khi nhập khẩu mở tờ khai theo loại hình E21, khi xuất khẩu mở tờ khai theo loại hình E52.

- Đề nghị doanh nghiệp nói rõ điều luật tháng 9 năm 2016 là điều luật nào để cơ quan hải quan giải thích cho doanh nghiệp hiểu.

  • 한-아세안FTA의 Form AK 원산지증명서 사본 인정여부?


Giấy chứng nhận xuất xứ form AK của FTA hànquốc-ASIA có được công nhận hay không?

베트남세관에서는 사본이 아닌 원산지증명서 원본만을 인정해주고 있는데

Hải quan Việt Nam công nhận bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ, không chấp nhận bản photo.

사본 우선 제출하여 통관하고 특정기간(예, 통관 후 1주일 이내) 내에 원본 제출하여 통관 편이성 증대 불가한지?

Có thể tăng tính tiện ích bằng cách xuất trình bản photo để thông quan và trong thời hạn đặc biệt (vídụ: trong 1 tuần sau khi thông quan) xuất trình bản gốc giấy chứng nhận xuất xứ được hay không?

한국에서 원산지증명서 발급 받아서 베트남까지 도착하는 시간이 통상 10일정도 소요됨

Để nhận giấy chứng nhận xuất xứ từ hàn quốc cho đến khi về đến Việt Nam thường ít nhất phải 10 ngày.

이에 따라서 선박은 7일 이내에 호치민 항구에 도착하지만 원산지증명서 원본을 기다리느라 지연통관하고 있음

Theo như này thì tàu sẽ cập cảng HCM trong khỏang 7 ngày tuy nhiên  do phải chờ giấy chứng nhận xuất xứ nên thông quan bị chậm trễ.

Trả lời:

  1. a) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Hiệp định thương mại tự do Asean - Hàn Quốc (mẫu AK) được công nhận nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Hiệp định thương mại tự do Asean - Hàn Quốc và quy định tại Thông tư hướng dẫn thực hiện của Bộ Công Thương.

  2. b) Vấn đề nộp C/O


Điểm a, Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính quy định về xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu quy định:

          “a) Hàng hóa có xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam; hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước đáp ứng điều kiện xuất xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ có thỏa thuận ưu đãi thuế quan trong quan hệ thương mại với Việt Nam, người khai hải quan muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt thì phải nộp cho cơ quan hải quan một trong các chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa sau đây theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên:

          a.1) Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (sau đây gọi là C/O): 01 bản chính mang dòng chữ “ORIGINAL”, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác; hoặc

          a.2) Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ: 01 bản chính;

…..”.

- Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ  hàng hóa nhập khẩu:

+ Đối với hàng hóa quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều 4 Thông tư số 38/2018/TT-BTC nói trên thì người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ  hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan;

+ Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ  hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ  hàng hóa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan; trừ hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu EAV, người khai hải quan nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ  hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan.

+ Đối với hàng hóa nhập khẩu có C/O mẫu VK (KV), trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ  hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ  hàng hóa trong thời hạn 01 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.

Do đó, doanh nghiệp muốn được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định thương mại tự do Asean - Hàn Quốc thì doanh nghiệp phải nộp bản chính chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan hoặc khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan trong trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ  hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan (trừ C/O mẫu EAV, VK/KV).

3)    제품의수입후 재수출hàng nhập khẩu sau đó tái xuất.

공장의 CAPA문제 또는 자재의 수급문제로 수출납기를 맞추지 못 하는 경우

Trường hợp không giao kịp hàng xuất khẩu vì vấn đề nhập nguyên phụ liệu ảnh hưởng khả năng sản xuất của nhà máy.

해외 가공처 (중국 또는 한국)에서 제품을 가공하여 베트남으로 제품 수입하고

제품검사 및 포장 변경하여 다시 해외로 수출하는 경우 발생될 수 있음

Có thể phát sinh trường hợp gia công sản phẩm từ nước ngoài như trung quốc, hàn quốc và nhập khẩu về việt nam kiểm hàng và thay đổi đóng gói sau đó xuất ngược đi nước ngoài .

이에 따라서 수입하는 제품은 E31 코드로 통관해야 하는지? 아니면 A12코드로 통관해야 하는지?

Những sản phẩm nhập khẩu theo dạng này phải thông quan hình thức E31 hay là A12 ?

자재가 수입되면 E31로 통관하지만 반제품이 수입되는 경우도 E31로 통관해도 되는지?

Tuy nhiên nếu nguyên liệu được nhập khẩu thông quan E31 vậy trường hợp nhập bán thành phẩm cũng được thông quan theo hình thức E31 hay không ?

Trả lời:

Để có cơ sở trả lời rõ, đề nghị doanh nghiệp nói rõ hiện đang thực hiện loại hình gì, nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất ra sản phẩm gì?

- Mô tả rõ bán thành phẩm dự kiến nhập khẩu là những hàng hóa nào?

- Nói rõ trường hợp gia công ở nước ngoài của doanh nghiệp? Nêu rõ việc nhập khẩu về Việt Nam, kiểm hàng và thay đổi đóng gói như thế nào?

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2018/6/26  빈증 세관 질의응답

 

  1. 신고서 수량, 금액기재 잘못 시 신규법규는 신고취소 안됩니다. 취소방법은?


39번 시행령에 따라

15일 지났는데 물품이 국경에 도착 안 했을 때  취소 할 수 있다.

업체 수입 시 파란라인- 잘못된 숫자, 코드 등 보충 신고한다.  60일이 지나면 행정위반 처벌 받음.

숫자 잘못 입력해도 수정가능 한지?

신고서 취소는 거래가 취소될 경우에만 취소할 수 있다.

 

  1. 수입15일이 지났는데 먼저 물건을 받아야 하는가?


신고수정은 현재 1번 신고서  1장만 할 수 있다. 자동신고 시스템, 비밀번호, 1건 1번 신고만 가능 같은 물건 중복신고 없어지게 된다.

수입자 변경-  최후 수입자 변경 시 취소 해당된다.

신규규정- 여러가지 신고서 준비, 기업에서 유의 해야 함.

 

  1. 물품 코드 분석- 사전물품 코드규정- 신규 법규 바뀐 것 차이는?


새로운 규정은 60일 이전에 건의 기관에 요청함.

 

  1. 관세 총국에만 사전 질의 할 수 있다. 빈증 세관 통하여 관세총국에 질의 가능한지?


관세절차 진행- 관할세관에 통지- 관세절차 범위 안에 들어가는 정책 제도로서

총국에 법적 내용 건의는 협회, 협의회를 통하여 정식 제의합니다.

 

  1. 전자신고 시 종이서류 납부여부?


39번 시행령에 따라

신고서 작성은 전자신고 방식으로 신고해야 합니다. 노랑, 빨간 라인은 C/O제출시 - 종이는 원본 C/O만 제출. - 산업 무역국에서 받음.- 협약국 간의 약속으로 받는 것임.

 

  1. 화학물품 수입 시 증빙서류 요구?


화학품은 안정성 내에서 위험여부 판단해야 하므로 냄새, 화재, 등의 위험 요소 발생 시 , 운반 , 하역 시 보여줘야 함. 꼭 제시하는 서류는 아님- 위험 물품 확인 용으로 세관 직원이 요청할 수 있다.

 

  1. 임 가공비 기재 의무 여부?


임 가공비 의무적으로 기입하는 곳은 호지민 세관만 함.  롱안과  빈증은 가공비 적지 않는다.

수출 시 가격가치 숫자 표시 물건 전체가치와 가공비 기재

시행령 39번 1조- 가공신고서 - 물건가치 FOB로 가격 신고 해야 함.

1) 가공단가- 가공비는 의무기재사항 아님

2) 임 가공비 상품 설명

 

  1. 컨테이너 처리 과세가격 산입 ?


도착항의 화물인도 D/O,  컨테이너 CIC ,   컨테이너 청소비용 CCC

과세가격에 해상운임만 포함하는데 위 사항을 과세가격에  포함되면 해당비용 부가세 물류업체 2번 의 부가세 청구 소지 있다.

38번 시행령부터 추가 징수함.

건의 사항 등이 발생함. 국내발생으로 수입가격에 포함 안 된다. 2013년부터 더 이상 징수하지 않음.

재경부, 관세총국 2018/7/31까지 의견 수렴하여 결정 할 것입니다.

정책적, 제도적 건의사항은 협의회 통해 건의 요청 바랍니다.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2018/6/26  빈증세관 간담회

세관 신고 유의 사항 안내

 

  1. 신고 유의점


1) 수입물품 신고가 100동이면, 회계 실제 신고도 동일하게100이어야 한다.

경제적 불이익 당하지 않도록 검사 전 미리 정리할 것

회사 내  정보 공유하여 수지- 창고- 원자재- 경리부서 동일하게 가격통일 되어야 한다.

년 말 세무보고 제출- 수출,수입,재고량 보고가 맞아야 한다.

2) 회사별 수출입 보고 -재고, 수출량 보고 시

1) 회계보고서 양식은 152번 양식에 따라 하기 때문에 기준이 다릅니다.

2) 세관조사 시 - 업체가 제출한 내용과 실제 제고 량을 확인합니다. - 다른 경우 많음.

사후 징수, 실제 차이가 나면 벌금을 물기 때문에 회사에서 주의해야 합니다.

그래서 수량을 정확히 보고해야 합니다.

 

  1. 면세 원자재 수입


1) 재고 원자재- 국내시장에 판매 시 문제됩니다. 3%벌금.

2) 외주가공-  로스 5%이나 숙련공이 많으면 3% 해당하나, 나머지 2% 국내시장에 판매한다.

신고하면 면제 해줌. 신고 안 하면 벌금 을 내야 합니다.

 

  1. 면세 수입 품- 기계면세- 사용 안하고 미신고 판매 시- 벌금


1) 감가상각 완료 후 판매 시 - 회사는 고철 처분으로 판매한다.- 반듯이 세관 신고하여 세관의 보고자료와 일치시켜야  한다. (수입물품 처리 전 신고로 수량 정리 해야  함)

2) 감사자는 회계부서 정리- 수출입 부서 정리하여 세관에 신고해야 한다.- 세금납부, 미 신고시 벌금납부 합니다.

  1. 원자재 소요량- 수출입 부서 - 세관신고


소모율이 변경 시 - 회계,수출입 부서 - 세관신고- 세무서 신고

예시) 와이셔츠 생산 가공업체 1.3-1.4m2 소요량 신고 하였으나, 실제 소모 1.2 m2인 경우

나머지 신고해야 합니다.

 

  1. 가공업체 폐기처리 - 종류,유형, 수량 신고해야 합니다.


1) 불량 발생 시 - 소각처리 전 세관 신고 해야 합니다.

수입 후 -현장검사 시 - 소각 증명이 있어야 한다.

2) 폐기물 처리시 - 신고 날자, 시간, 수량, 확인

 

  1. 수출입 원자재 수출용과 내수용


1)  수출용 생산 목적

2)  가공 목적

3)  판매목적 인지 원자재를 내용별로 구분하여 사용해야 한다.

면세 원자재를 내수용으로 판매하면 문제된다.

 

  1. 새로운 기계도입으로 시운전 시험용 원자재 입고 시는 새로운 기재함


 

  1. 추가계산 항목


1) 수입 후 수출 안 한 경우

2) 수출 시 비용발생 - 추가하여 기재해야 한다.

예) 기업에서 추가비용 40-50억동 발생 시

 

  1. 수입세 납부업체


수입세  신고 시 -  동나이, 호지민, 등. 다른 곳 에서 다른 코드로 신고하여 세금을 줄일 경우

같은 회사 이름은 전국 세관에 연결되어 있어 결국은 세금 납부 함.

-대행업체가 수입할 때 업체요청으로 세금 낮은 코드로 신고 시 문제가 생깁니다.

각 업체에서 문제 없도록 유의해 주시기 바랍니다.

세미나 자료